Thư viện giống loài
Tìm hiểu tính cách, cỡ khi trưởng thành và chi phí ước tính trước khi đón bé về nhà.
Chó
Chó cỏ Việt Nam
Chó ta
Nhóm chó bản địa phổ biến, nhanh nhẹn, khỏe mạnh và thích nghi tốt với khí hậu Việt Nam. Kích thước và tính cách có thể đa dạng.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng

Toy Poodle
Chó Poodle
Nhỏ gọn, ít rụng lông, thông minh top đầu — lựa chọn phù hợp cho căn hộ nhỏ ở thành phố.
Ước tính 1–2 triệu ₫/tháng

Pembroke Welsh Corgi
Chó Corgi
Chân ngắn nhưng năng lượng dồi dào, gốc chó chăn gia súc nên rất nhanh nhạy và hay 'nói chuyện'.
Ước tính 1,5–2,5 triệu ₫/tháng

Pomeranian
Phốc sóc
Chó Phốc sóc nhỏ xinh, lông xù bồng bềnh, tính cách can đảm và rất quấn chủ. Phù hợp nuôi trong nhà.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng

Golden Retriever
Chó Golden
Giống chó gia đình kinh điển: hiền lành, thông minh, cực kỳ thích vận động và gần gũi trẻ nhỏ.
Ước tính 2–3 triệu ₫/tháng

Siberian Husky
Chó Husky
Bền sức phi thường, độc lập và cần vận động cường độ cao mỗi ngày. Không phù hợp khí hậu quá nóng.
Ước tính 2–3 triệu ₫/tháng
Alaskan Malamute
Chó Alaska
Chó kéo xe lớn, khỏe và thân thiện, cần vận động nhiều cùng không gian thoáng. Bộ lông dày đòi hỏi chăm sóc kỹ trong khí hậu nóng ẩm.
Ước tính 2,5–4 triệu ₫/tháng
Chihuahua
Chó Chihuahua
Giống chó cảnh rất nhỏ, lanh lợi và quấn chủ. Phù hợp căn hộ nhưng cần được giữ ấm và làm quen xã hội từ sớm.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng

French Bulldog
Chó bò Pháp
Chó bò Pháp nhỏ gọn, tính cách vui vẻ, ít sủa. Thích hợp căn hộ nhưng cần tránh nóng và vận động quá sức.
Ước tính 2–2,5 triệu ₫/tháng

Shiba Inu
Chó Shiba
Sạch sẽ, độc lập, cá tính mạnh. Cần chủ kiên nhẫn và nhất quán trong huấn luyện.
Ước tính 1,5–2,5 triệu ₫/tháng

Labrador Retriever
Chó Labrador
Chó săn mồi nước nổi tiếng thân thiện, ham ăn và dễ huấn luyện. Rất phù hợp gia đình có trẻ nhỏ.
Ước tính 2–3 triệu ₫/tháng

German Shepherd
Becgie Đức
Giống chó đa năng, trung thành và can đảm. Cần huấn luyện sớm, vận động đều đặn và thử thách trí tuệ.
Ước tính 2–3,5 triệu ₫/tháng

Dachshund
Chó lạp xưởng
Chó lạp xưởng thân dài chân ngắn, tinh nghịch và gan dạ. Cần bảo vệ cột sống, tránh nhảy cao liên tục.
Ước tính 1,5–2 triệu ₫/tháng

Beagle
Chó săn thỏ Beagle
Chó săn thỏ nhỏ bé, hiếu kỳ và hứng khởi. Mũi thính, thích đuổi theo mùi hương nên cần dây dắt an toàn.
Ước tính 1,5–2 triệu ₫/tháng
Mèo

British Shorthair
Mèo Anh lông ngắn
Mèo điềm đạm, thân hình mập mạp, thích ở gần chủ nhưng không đòi bế nhiều. Rất phù hợp người đi làm.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng

Scottish Fold
Mèo tai cụp
Đặc trưng đôi tai gập dễ thương, tính cách dịu dàng và hòa đồng. Cần theo dõi sức khoẻ xương khớp.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng
Munchkin
Mèo Munchkin
Mèo chân ngắn, hiếu kỳ và thân thiện, được nuôi phổ biến nhờ ngoại hình đặc trưng. Cần kiểm soát cân nặng để giảm áp lực lên khớp.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng

Persian
Mèo Ba Tư
Vẻ đẹp quý phái với bộ lông dài mượt mà. Tính cách nhẹ nhàng, thích yên tĩnh, cần chải chuốt hàng ngày.
Ước tính 1–2 triệu ₫/tháng

Siamese
Mèo Xiêm
Mèo hướng ngoại, cực kỳ 'nhiều lời' và gắn bó với người. Cần bạn đồng hành hoặc nhiều trò chơi.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng

Ragdoll
Mèo Ragdoll
Mèo búp bê lớn, điềm tĩnh, thích được bế và thư giãn trong lòng chủ. Lông dài cần chải định kỳ.
Ước tính 1,5–2 triệu ₫/tháng

Bengal
Mèo Bengal
Mèo Bengal có bộ lông đốm hoang dã, năng lượng cao và thích leo trèo. Cần không gian vận động và trò chơi kích thích.
Ước tính 1,5–2 triệu ₫/tháng
Sphynx
Mèo không lông
Mèo gần như không lông, giàu tình cảm và thích hơi ấm. Da cần được vệ sinh đều đặn, đồng thời phải tránh nắng gắt và lạnh.
Ước tính 1,5–2 triệu ₫/tháng

Maine Coon
Mèo Maine Coon
'Người khổng lồ dịu dàng' của thế giới mèo: to lớn, lông dài, tính cách hòa đồng như chó nhỏ.
Ước tính 1,5–2 triệu ₫/tháng

American Shorthair
Mèo Mỹ lông ngắn
Mèo săn chuột khỏe mạnh, dễ chăm và hòa đồng với trẻ nhỏ. Lông ngắn ít rụng, tính cách độc lập vừa phải.
Ước tính 1–1,5 triệu ₫/tháng

Norwegian Forest Cat
Mèo rừng Na Uy
Mèo rừng Na Uy to khỏe, lông dày chống lạnh, tính cách độc lập nhưng thân thiện. Lớn chậm, cần chải lông thường xuyên.
Ước tính 1,5–2 triệu ₫/tháng
Chi phí là khoảng ước tính theo mức trung bình tại Việt Nam, chỉ để so sánh giữa các giống. Thứ tự “phổ biến” và “dễ nuôi” là đánh giá tham khảo của FurCast.
